Vị trí địa lý Tỉnh Phú Yên

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương, nhiệt độ trung bình năm 26,50C, lượng mưa trung bình năm 1.500 – 3.000 mm, số giờ nắng bình quân năm 2.450 giờ, độ ẩm trung bình trên 80%. Thổ nhưỡng phong phú, có 9 nhóm đất, trong đó đất sản xuất nông nghiệp trên 120 nghìn ha, khả năng mở rộng quy mô các loại cây trồng còn lớn. Hệ thống thuỷ lợi khá hoàn chỉnh, nguồn nước dồi dào là điều kiện tốt để phát triển sản xuất tập trung quy mô lớn

Vị trí địa lý Tỉnh Phú Yên

1. Vị trí địa lý:

Bắc giáp tỉnh Bình Định, Nam giáp Khánh Hoà, Tây giáp Đắc Lắc & Gia Lai, Đông giáp Biển Đông. Nằm cách thủ đô Hà Nội 1.160km, Tp Đà Nẵng 406km về phía Bắc, cách Tp Hồ Chí Minh 561km về phía Nam. Phú Yên có quốc lộ 1A và đường sắt Bắc – Nam chạy qua, quốc lộ 25 nối Gia Lai, ĐT 645 nối Đắc Lắc, phía Nam có cảng biển Vũng Rô có thể đón nhận tàu trọng tải 30 nghìn DWT; sân bay Tuy Hoà nằm gần trung tâm thành phố có thể tiếp nhận máy bay cỡ lớn hoạt động.

Trong các tỉnh duyên hải Nam trung bộ, Phú Yên là nơi có điều kiện thuận lợi nhất xây dựng tuyến đường sắt lên Tây Nguyên.

2. Diện tích: 5.045 km2, dân số 861.993 người (điều tra dân số 1/4/2009)

Bao gồm 07 huyện, 01 thị xã, 01 thành phố

Thị xã Sông Cầu: diện tích: : 487km2; dân số: 101.521 (2009) ng

H. Đồng Xuân: DT: 1.063km2; d.số: 63.715 ng

H.Tuy An: DT: 414km2; d.số: 133.000 ng

H.Sơn Hòa: DT: 950km2; d.số: 51.365 ng

T.p Tuy Hòa: DT: 107km2; d.số: 143.802 ng;

H.Phú Hòa: DT: 263km2; d.số: 105.068 ng;

H.Sông Hinh: DT: 885km2; d.số: 40.900 ng;

H.Tây Hòa: DT: 608km2; d.số: 125.617 ng;

H. Đông Hòa: DT: 268km2; d.số: 115.246 ng

3. Khí hậu, đất đai

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương, nhiệt độ trung bình năm 26,50C, lượng mưa trung bình năm 1.500 – 3.000 mm, số giờ nắng bình quân năm 2.450 giờ, độ ẩm trung bình trên 80%. Thổ nhưỡng phong phú, có 9 nhóm đất, trong đó đất sản xuất nông nghiệp trên 120 nghìn ha, khả năng mở rộng quy mô các loại cây trồng còn lớn. Hệ thống thuỷ lợi khá hoàn chỉnh, nguồn nước dồi dào là điều kiện tốt để phát triển sản xuất tập trung quy mô lớn

4. Thổ nhưỡng:

Gồm 9 nhóm đất chính, trong đó:

– Nhóm đất đỏ-vàng: thuận lợi để trồng rừng và cây công nghiệp.

– Nhóm đất phù sa: trồng lúa và rau quả.

– Nhóm đất cát ven biển: nuôi trồng thủy sản và trồng rừng chắn gió.

5. Khoáng sản:

– Diatomite: 90 triệu m3.

– Granite: 54 triệu m3.

– Fluorite: 300.000 tấn.

6. Địa hình:

– Núi, cao nguyên, đồng bằng và vùng ven biển.

– Rừng và đất rừng chiếm ¾ diện tích đất tự nhiên.

– Bờ biển dài 189km có nhiều đầm phá, vnh nhỏ và bãi biển đẹp.

7. Giao thông vận tải:

Hệ thống giao thông thuận lợi: nằm cạnh trục quốc lộ 1A đia qua Phú Yên và trục đường sắt Bắc-Nam. Có quốc lộ 25 và đường ĐT 645 nối với các tỉnh Tây Nguyên.

II. CƠ SỞ HẠ TẦNG

1. Giao thông vận tải:

– Cảng Vũng Rô: hiện tại đã tiếp nhận được tàu tải trọng trên 3.000 DWT.

– Sân bay Tuy Hòa: với 1 đường băng chính dài 3,2km và 2 đường băng phụ có thể tiếp nhận loại máy bay cỡ lớn. Hiện đang khai thác 03 chuyến/tuần từ TP Tuy Hòa đi TP Hồ Chí Minh và ngược lại.

2. Điện năng:

Thủy điện Sông Hinh công suất 72MW. Đang xây dựng Nhà máy thủy điện Sông Ba Hạ 220MW, Nhà máy thủy điện EaKrông Hnăng công suất 66MW, Nhà máy thủy điện Đá Đen công suất 12MW.

3. Thủy lợi:

wpe53.gif

Hệ thống sông ngòi gồm 4 sông chính: sông Cầu, sông Kỳ Lộ, sông Ba, sông Bàn Thạch (Đà Nông); tổng lưu lượng dòng chảy 11,8 tỷ m3/năm.

4. Cấp nước:

Nhà máy nước Tuy Hòa công suất 28.500 m3/ngày đêm. Các thị trấn trong tỉnh đều có Nhà máy cấp nước với tổng công suất 13.000 m3/ngày đêm.

5. Thông tin liên lạc:

– Hệ thống thông tin thuận lợi cho liên lạc trong và ngoài nước.

– Mạng lưới bưu điện rộng khắp các vùng trong tỉnh.

– Mật độ sử dụng điện thoại bình quân 14-15 máy/100 dân.